Skip to content Skip to sidebar Skip to footer
Đất nghĩa địa là gì? Đất nghĩa địa có làm sổ đỏ được không? #Giải đáp Chi tiết

Đất nghĩa địa là gì? Đất nghĩa địa có làm sổ đỏ được không? #Giải đáp Chi tiết

- - 1 nhận xét

Đất nghĩa địa là nơi an nghỉ cuối cùng của con người sau khi đã khuất. Hiện nay vấn đề quy hoạch và quản lý đất nghĩa trang, nghĩa địa đang có nhiều đổi mới. Vậy khi mua đất nghĩa địa có được cấp sổ đỏ hay không? Thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng đất mồ mả như thế nào? Thủ tục cấp sổ đỏ sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nghĩa địa ra sao? Chi phí, thời gian để cấp sổ đỏ cho loại đất này là bao lâu?

1. Đất nghĩa địa là gì?

Theo quan niệm dân gian: Nghĩa địa (hay nghĩa trang) là nơi tập kết, chôn cất con người sau khi chết. Như vậy, đất nghĩa trang, nghĩa địa là đất sử dụng để phục vụ cho mục đích chôn cất, an táng người đã khuất.

Theo Pháp luật: Đất nghĩa địa được quy định trong Bộ Luật đất đai năm 2018 đó là: Đất làm nghĩa địa, nghĩa trang, nhà hỏa táng, nhà tang lễ thuộc Nhóm đất phi nông nghiệp và loại đất này chỉ để dùng trong trường hợp làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng người chết.

2. [GIẢI ĐÁP] Đất nghĩa địa có được cấp sổ đỏ không?

 Theo Luật đất đai năm 2013 quy định đất nghĩa địa được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất và không nhằm mục đích kinh doanh.

Trong Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai 2013 quy định trường hợp Nhà nước không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với đất nghĩa trang, nghĩa địa trong trường hợp sau:

Tổ chức, UBND xã được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích xây dựng công trình công cộng gồm đường giao thông; công trình dẫn nước; nghĩa trang, nghĩa địa…. không nhằm mục đích kinh doanh;

Như vậy, theo quy định pháp luật đất đai hiện hành, đất nghĩa trang, nghĩa địa không thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, với phần đất táng tự phát của cá nhân, tổ chức mà không nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước làm đất mồ mả và người sử dụng đất ở khu vực đó đáp ứng được tất cả yêu cầu về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì vẫn được cấp sổ đỏ.

3. Đất nghĩa địa có được chuyển mục đích sử dụng đất để cấp sổ đỏ không?

Đất nghĩa địa được quy hoạch như nào?

Trước hết, ta phải hiểu chuyển mục đích sử dụng đất là gì? Là sự thay đổi về mục đích sử dụng đất so với loại đất ban đầu bằng quyết định hành chính. Theo quy định tại khoản 2 điều 54 Luật đất đai 2013, với trường hợp đất nghĩa trang được giao cho cá nhân không thu tiền sử dụng đất thì đất trang, nghĩa địa không được phép chuyển nhượng và cũng không được phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Đối với những khu đất được giao cho tổ chức, cá nhân có thu tiền cho tổ chức kinh tế theo quy định tại khoản 4 Điều 55 Luật đất đai 2018 thì đất nghĩa địa có thể chuyển nhượng quyền sử dụng đất gắn với hạ tầng. Vậy để muốn chuyển mục đích sử dụng đất các tổ chức, cá nhân cần làm các trình tự, thủ tục theo đúng quy định của pháp luật hiện hành.

4. Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nghĩa địa cần làm những gì?

Để chuyển đổi mục đích sử dụng đất mồ mả sang sử dụng vào mục đích khác cần phải thực hiện theo các bước dưới đây:

4.1 Bước 1: Chuẩn bị và nộp hồ sơ: 

Chuẩn bị và nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất nghĩa địa theo quy định của pháp luật. Hồ sơ bao gồm những giấy tờ sau: 

  • Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất nghĩa địa theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư 30/2014/TT-BTNMT.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của pháp luật.

4.2 Bước 2: Nộp tiền theo Thông báo nộp tiền sử dụng đất của Cơ quan thuế theo quy định: 

Người có nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất nghĩa địa đến cơ quan thuế sau khi nhận được Thông báo để nộp tiền sử dụng đất. 

4.3 Bước 3: Nhận kết quả chuyển đổi theo quy định: 

Người sử dụng đất nhận quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nghĩa địa tại cơ quan tài nguyên và môi trường nơi đã nộp hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất.

Theo quy định, sau đây là các cơ quan thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định là:

  • Đối với người sử dụng đất là tổ chức thì Ủy ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh có quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
  • Đối với người sử dụng đất là hộ gia đình, cá nhân: UBND cấp huyện quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

5. Thủ tục cấp sổ đỏ sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nghĩa địa như thế nào?

Sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nghĩa địa thì các cá nhân, tổ chức cần làm thủ tục cấp sổ đỏ như thế nào?

5.1 Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ: 

Cần chuẩn bị hồ sơ có đầy đủ các loại giấy tờ dưới đây, tùy trường hợp khác nhau mà tổ chức, cá nhân cần chuẩn bị thêm các tài liệu liên quan khác chứng minh nguồn gốc, thời điểm, hình thức sử dụng đất:

Đơn xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

Giấy tờ giao đất nếu có hoặc hợp đồng thuê đất;

Bản vẽ hiện trạng thửa đất;

Bản sao giấy tờ pháp nhân của tổ chức;

Tờ khai thuế, lệ phí liên quan.

5.2 Bước 2: Nộp hồ sơ:  

Hồ sơ sau khi được chuẩn bị đầy đủ giấy tờ thì nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai thuộc Sở tài nguyên và môi trường. Sau đó, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ căn cứ thẩm quyền theo quy định pháp luật mà quyết định cấp giấy hoặc không cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất của cá nhân, tổ chức muốn cấp sổ đỏ sau khi chuyển mục đích sử dụng đất nghĩa địa.

5.3 Bước 3: Trả kết quả: 

Nếu thửa đất của cá nhân, tổ chức thuộc trường hợp được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh sẽ ra quyết định cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

6. Cấp sổ đỏ cho đất nghĩa địa cần bao nhiêu tiền?

Chi phí cần chi trả để được cấp sổ đỏ cho đất nghĩa trang, nghĩa địa sau chuyển đổi mục đích sử dụng được quy định như sau:

6.1 Đối với thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất nghĩa địa: 

Tiền sử dụng đất tùy vào mục đích sử dụng đất nghĩa địa sau khi chuyển đổi mà cơ quan Nhà nước sẽ xác định mức tiền sử dụng đất phải nộp dựa theo bảng giá đất của Ủy ban nhân dân tỉnh nơi có đất quyết định.

6.2 Đối với thủ tục cấp sổ đỏ: 

Thuế thu nhập cá nhân: Luật thuế thu nhập cá nhân quy định nếu cá nhân thực hiện thủ tục cấp sổ hồng thì sẽ phải nộp 2% trên tổng giá trị mua bán ghi trong hợp đồng hoặc căn cứ vào khung giá đất, giá nhà ở được nhà nước quy định để tính thuế.

Lệ phí trước bạ: Quy định về mức lệ phí trước bạ khi làm sổ hồng tại Nghị định số 45/2011/NĐ-CP ngày 17/6/2011 của Chính phủ về lệ phí trước bạ; Thông tư số 124/2011/TT-BTC ngày 31/8/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị định số 45/2011/NĐ-CP đã xác định:

Lệ phí trước bạ = 0.5% x Diện tích x Giá 1m2 tại bảng giá đất

Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới: tối đa không quá 100.000 đồng/giấy, tối đa không quá 50.000 đồng/lần cấp đổi với cấp lại.

Phí địa chính: các loại phí bao gồm: Phí đo đạc, lập bản đồ địa chính tối đa không quá 1.500 đồng/m2; phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất mức thu cao nhất không quá 7.500.000 đồng/hồ sơ; phí khai thác và sử dụng tài liệu đất đai mức thu phí tối đa không quá 300.000 đồng/hồ sơ, tài liệu (không bao gồm chi phí in ấn, sao chụp hồ sơ, tài liệu).

7. Cấp sổ đỏ cho đất nghĩa địa trong khoảng thời gian bao lâu?

Thời hạn để cơ quan Nhà nước cấp phép quyền chuyển mục đích sử dụng đất nghĩa địa sẽ là không quá 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đầy đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của Pháp luật.

Thời gian cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được quy định tại Khoản 40 Điều 2 Nghị định 01/2017/NĐ-CP sửa đổi nghị định hướng dẫn Luật đất đai là không quá 30 ngày làm việc.

Ngoài ra, trong trường hợp như khi thửa đất cần được đo đạc lại hay cá nhân, tổ chức chưa hoàn tất nghĩa vụ tài chính về đất đai… thì thời gian cấp giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất có thể kéo dài hơn.

8. Cơ sở pháp lý chuyển nhượng đất nghĩa trang, nghĩa địa

Luật đất đai 2013;

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật đất đai 2013;

Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

Nghị định số 140/2016/NĐ- CP về lệ phí trước bạ.

Từ những giải đáp cho các thắc mắc liên quan đến đất nghĩa trang ở trên có thể rút ra các kết luận sau: Đất nghĩa địa có được cấp sổ đỏ nếu phần đất nghĩa địa tự phát của người dân mà không nằm trong quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của Nhà nước làm đất nghĩa địa và những người sử dụng đất ở khu vực đấy đáp ứng được các yêu cầu về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

                                                                                                                Theo Bán Nguyệt

 


1 nhận xét for "Đất nghĩa địa là gì? Đất nghĩa địa có làm sổ đỏ được không? #Giải đáp Chi tiết"